Gia sư sư phạm » Ôn thi đại học

Tuyển Tập Bài Tập Trắc Nghiệm Phần Hóa Học Hữu Cơ LTĐH (Phần I-2)

[giasudhsphn.com] Tuyển tập các bài tập chuyên đề hóa học hữu cơ hay luyện thi đại học phần hóa học đại cương.

CHUYÊN ĐỀ 1 :    ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ (Câu 21 – 40)

Mời xem: ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ (Câu 1 – 20)

                  ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ (Câu 41 – 60)

Câu 21: Cho các chất sau : CH2=CHC≡CH (1) ; CH2=CHCl (2) ; CH3CH=C(CH3)2 (3) ;

CH3CH=CHCH=CH2 (4) ; CH2=CHCH=CH2 (5) ; CH3CH=CHBr (6). Chất nào sau đây có đồng phân hình học?

A. 2, 4, 5, 6.                   B. 4, 6.                                    C. 2, 4, 6.                                D. 1, 3, 4.

Câu 22: Hợp chất hữu cơ nào sau đây không có đồng phân cis-trans ?

A. 1,2-đicloeten.                        B. 2-metyl pent-2-en.  C. but-2-en.                 D. pent-2-en.

Câu 23: Hợp chất (CH3)2C=CHC(CH3)2CH=CHBr có danh pháp IUPAC là

A. 1-brom-3,5-trimetylhexa-1,4-đien.               B. 3,3,5-trimetylhexa-1,4-đien-1-brom.

C. 2,4,4-trimetylhexa-2,5-đien-6-brom.                        D. 1-brom-3,3,5-trimetylhexa-1,4-đien.

Câu 24: Hợp chất (CH3)2C=CH-C(CH3)3 có danh pháp IUPAC là:

A. 2,2,4- trimetylpent-3-en.                                           B. 2,4-trimetylpent-2-en.

C. 2,4,4-trimetylpent-2-en.                                            D. 2,4-trimetylpent-3-en.

Câu 25: Hợp chất CH2=CHC(CH3)2CH2CH(OH)CH3 có danh pháp IUPAC là:

A. 1,3,3-trimetylpent-4-en-1-ol.                                    B. 3,3,5-trimetylpent-1-en-5-ol.

C. 4,4-đimetylhex-5-en-2-ol.                                         D. 3,3-đimetylhex-1-en-5-ol.

Câu 26: Cho công thức cấu tạo sau : CH3CH(OH)CH=C(Cl)CHO. Số oxi hóa của các nguyên tử cacbon tính từ phái sang trái có giá trị lần lượt là:

A. +1 ; +1 ; -1 ; 0 ; -3.                                                    B. +1 ; -1 ; -1 ; 0 ; -3.

C. +1 ; +1 ; 0 ; -1 ; +3.                                                   D. +1 ; -1 ; 0 ; -1 ; +3.

Câu 27: Trong công thức CxHyOzNt tổng số liên kết p và vòng là:

A. (2x-y + t+2)/2.          B. (2x-y + t+2).                       C. (2x-y – t+2)/2.                     D. (2x-y + z + t+2)/2.

Câu 28: a. Vitamin A công thức phân tử C20H30O, có chứa 1 vòng 6 cạnh và không có chứa liên kết ba. Số liên kết đôi trong phân tử vitamin A là

A. 7.                                           B. 6.                                        C. 5.                                        D. 4.

b. Licopen, công thức phân tử C40H56 là chất màu đỏ trong quả cà chua, chỉ chứa liên kết đôi và liên kết đơn trong phân tử. Hiđro hóa hoàn toàn licopen được hiđrocacbon C40H82. Vậy licopen có

A. 1 vòng; 12 nối đôi.                                                    B. 1 vòng; 5 nối đôi.

C. 4 vòng; 5 nối đôi.                                                      D. mạch hở; 13 nối đôi.

Câu 29: Metol C10H20O và menton C10H18O chúng đều có trong tinh dầu bạc hà. Biết phân tử metol không có nối đôi, còn phân tử menton có 1 nối đôi. Vậy kết luận nào sau đây là đúng ?

A. Metol và menton đều có cấu tạo vòng.             

B. Metol có cấu tạo vòng, menton có cấu tạo mạch hở.

C. Metol và menton đều có cấu tạo mạch hở.

D. Metol có cấu tạo mạch hở, menton có cấu tạo vòng.

Câu 30: Trong hợp chất CxHyOz thì y luôn luôn chẵn và y <= 2x+2 là do:

A. a => 0 (a là tổng số liên kết p và vòng trong phân tử).

B. z => 0 (mỗi nguyên tử oxi tạo được 2 liên kết).

C. mỗi nguyên tử cacbon chỉ tạo được 4 liên kết.

D. cacbon và oxi đều có hóa trị là những số chẵn.

Câu 31: Tổng  số liên kết p và vòng ứng với công thức C5H9O2Cl là:

A. 0.                                           B. 1.                                        C. 2.                                        D. 3.

Câu 32: Tổng số liên kết p và vòng ứng với công thức C5H12O2 là:

A. 0.                                           B. 1.                                        C. 2.                                        D. 3.

Câu 33: Công thức tổng quát của dẫn xuất điclo mạch hở có chứa một liên kết ba trong phân tử là

A. CnH2n-2Cl2.                B. CnH2n-4Cl2.              C. CnH2nCl2.                D. CnH2n-6Cl2.

Câu 34: Công thức tổng quát của dẫn xuất đibrom không no mạch hở chứa a liên kết p là

A. CnH2n+2-2aBr2.                        B. CnH2n-2aBr2.             C. CnH2n-2-2aBr2.                      D. CnH2n+2+2aBr2.

Câu 35: Hợp chất hữu cơ có công thức tổng quát CnH2n+2O2 thuộc loại

A. ancol hoặc ete no, mạch hở, hai chức.                      B. anđehit hoặc xeton no, mạch hở, hai chức.

C. axit hoặc este no, đơn chức, mạch hở.                     D. hiđroxicacbonyl no, mạch hở.

Câu 36: Ancol no mạch hở có công thức tổng quát chính xác nhất là

A. R(OH)m.                   B. CnH2n+2Om.             C. CnH2n+1OH.                        D. CnH2n+2-m(OH)m.

Câu 37: Công thức tổng quát của anđehit đơn chức mạch hở có 1 liên kết đôi C=C là:

A. CnH2n+1CHO.                        B. CnH2nCHO.                        C. CnH2n-1CHO.                      D. CnH2n-3CHO.

Câu 38: Anđehit mạch hở có công thức tổng quát CnH2n-2O thuộc loại

A. anđehit đơn chức no.

B. anđehit đơn chức chứa một liên kết đôi trong gốc hiđrocacbon.

C. anđehit đơn chức chứa hai liên kết p trong gốc hiđrocacbon.

D. anđehit đơn chức chứa ba liên kết p trong gốc hiđrocacbon.

Câu 39: Công thức tổng quát của ancol đơn chức mạch hở có 2 nối đôi trong gốc hiđrocacbon là

A. CnH2n-4O.                  B. CnH2n-2O.                C. CnH2nO.                              D. CnH2n+2O.

Câu 40: Anđehit mạch hở CnH2n – 4O2 có số lượng liên kết p trong gốc hiđrocacbon là:

A. 0.                                           B. 1.                                        C. 2.                                        D. 3.

You can leave a response.