Gia sư sư phạm » Ôn thi đại học

CHUYÊN ĐỀ 6: ANĐEHIT-XETON-AXIT CACBOXYLIC (Phần 4)

[giasudhsphn.com] Trung tâm gia sư giới thiệu Tuyển tập các bài tập chuyên đề hóa học hữu cơ hay luyện thi đại học chuyên đề Andenhit – Xeton – Axitcacboxylic. Chuyên đề gồm 180 câu được chia thành 4 phần. Phần 4 từ câu 136 – 180.

Xem : Andehit – Xeton – Axitcacboxylic phần 3

Câu 136: Trung hòa hoàn toàn 1,8 gam một axit hữu cơ đơn chức bằng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng được 2,46 gam muối khan. Axit là

A. HCOOH.                  B. CH2=CHCOOH.    C. CH3CH2COOH.    D. CH3COOH.

Câu 137: Cho 3,6 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch gồm KOH 0,12M và NaOH 0,12M. Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn khan.

Công thức phân tử của X là

A. C2H5COOH.             B. CH3COOH.                        C. HCOOH.               D. C3H7COOH.

Câu 138: A và B là 2 axit cacboxylic đơn chức. Trộn 1,2 gam A với 5,18 gam B được hỗn hợp X. Để trung hòa hết X cần 90 ml dung dịch NaOH 1M. A, B lần lượt là

A. Axit propionic, axit axetic.                           B. axit axetic, axit propionic.

C. Axit acrylic, axit propionic.                          D. Axit axetic, axit acrylic.

Câu 139: Cho 2,46 gam hỗn hợp gồm HCOOH, CH3COOH, C6H5OH tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 1M. Tổng khối lượng muối thu được sau phản ứng là

A. 3,54 gam.                  B. 4,46 gam.                C. 5,32 gam.               D. 11,26 gam.

Câu 140: Cho 5,76 gam axit hữu cơ X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với CaCO3 thu được 7,28 gam muối của axit hữu cơ. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A. CH2=CHCOOH.      B. CH3COOH.                        C. HC≡CCOOH.                    D. CH3CH2COOH.

Câu 141: Cho 0,1 mol axit hữu cơ X tác dụng với 11,5 gam hỗn hợp Na và K thu được 21,7 gam chất rắn và thấy thoát ra 2,24 lít khí H2 (đktc). Công thức cấu tạo của X là

A. (COOH)2.                 B. CH3COOH.                        C. CH2(COOH)2.                    D. CH2=CHCOOH.

Câu 142: Cho 16,6 gam hỗn hợp gồm HCOOH, CH3COOH tác dụng hết với Mg thu được 3,36 lít H2 (đktc). Khối lượng CH3COOH là

A. 12 gam.                                 B. 9 gam.                                 C. 6 gam.                                D. 4,6 gam.

Câu 143: X là hỗn hợp gồm HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 21,2 gam X tác dụng với 23 gam C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất este hóa đều đạt 80%). Giá trị m là

A. 40,48 gam.                B. 23,4 gam.                C. 48,8 gam.               D. 25,92 gam.

Câu 144: Đun nóng 6 gam CH3COOH với 9,2 gam C2H5OH (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân cân bằng thì được 5,5 gam este. Hiệu suất phản ứng este hóa là

A. 55%.                         B. 62,5%.                                C. 75%.                                   D. 80%.

Câu 145: Cho 0,3 mol axit X đơn chức trộn với 0,25 mol ancol etylic đem thực hiện phản ứng este hóa thu được thu được 18 gam este. Tách lấy lượng ancol và axit dư cho tác dụng với Na thấy thoát ra 2,128 lít H2. Vậy công thức của axit và hiệu suất phản ứng este hóa là

A. CH3COOH, H% = 68%.                                          B. CH2=CHCOOH, H%= 78%.

C. CH2=CHCOOH, H% = 72%.                                  D. CH3­COOH, H% = 72%.

Câu 146: Oxi hoá anđehit OHCCH2CH2CHO trong điều kiện thích hợp thu được hợp chất hữu cơ X. Đun nóng hỗn hợp gồm 1 mol X và 1 mol ancol metylic với xúc tác H2SO4 đặc thu được 2 este Z và Q (MZ < M) với tỷ lệ khối lượng mZ : mQ = 1,81. Biết chỉ có 72% ancol chuyển thành este. Số mol Z và Q lần lượt là

A. 0,36 và 0,18.             B. 0,48 và 0,12.                       C. 0,24 và 0,24.                      D. 0,12 và 0,24.

Câu 147: Đốt cháy hoàn toàn 2,22 gam một axit hữu cơ no A thu được 1,62 gam H2O. A là

A. C3H7COOH.             B. C2H5COOH.                      C. HCOOH.               D. CH3COOH.

Câu 148: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol axit đơn chức cần V lít O2 ở đktc, thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị V là

A. 6,72 lít.                                 B. 8,96 lít.                               C. 4,48 lít.                               D. 5,6 lít.

Câu 149: Đốt cháy hoàn toàn một axit A thu được 0,2 mol CO2 và 0,15 mol H2O. A có công thức phân tử là

A. C3H4O4.                                B. C4H8O2.                              C. C4H6O4.                              D. C5H8O4.

Câu 150: Đốt cháy hoàn toàn 4,38 gam một axit E no, mạch thẳng thu được 4,032 lít CO2 (đkc) và 2,7 gam H2O. CTCT của E là

A. CH3COOH.                                                              B. C17H35COOH.

C. HOOC(CH2)4COOH.                                              D. CH2=C(CH3)COOH.

Câu 151: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol axit cacboxylic A thu được chưa đến 8 gam hỗn hợp CO2 và H2O. A là

A. axit fomic.                B. axit axetic.              C. axit acrylic.             D. axit oxalic.

Câu 152: Z là một axit hữu cơ. Để đốt cháy 0,1 mol Z cần 6,72 lít O2 (đktc). CTCT của Z là

A. CH3COOH.              B. CH2=CHCOOH.    C. HCOOH.               D. Kết quả khác.

Câu 153: Đốt cháy hết 1 thể tích hơi axit hữu cơ A được 3 thể tích hỗn hợp CO2 và hơi nước khi đo cùng điều kiện. CTPT của A là

A. HCOOH.                  B. CH3COOH.                        C. HOOCCOOH.       D. HOOCCH2COOH.

Câu 154: Đốt cháy hoàn toàn 0,44 gam một axit hữu cơ, sản phẩm cháy cho hấp thụ hoàn toàn vào bình 1 đựng P2O5, bình 2 đựng dung dịch KOH. Sau thí nghiệm thấy khối lượng bình 1 tăng 0,36 gam và bình 2 tăng 0,88 gam. CTPT của axit là

A. C4H8O2.                                B. C5H10O2.                 C. C2H6O2.                              D. C2H4O2.

Câu 155: Để đốt cháy hết 10ml thể tích hơi một hợp chất hữu cơ A cần dùng 30 ml O2, sản phẩm thu được chỉ gồm CO2 và H2O có thể tích bằng nhau và đều bằng thể tích O2 đã phản ứng. CTPT của A là

A. C2H4O2.                                B. C3H6O3.                              C. C3H6O2.                              D. C4H8O2.

Câu 156: X là hỗn hợp 2 axit cacboxylic no, hở, phân tử mỗi axit chứa không quá 2 nhóm -COOH. Đốt cháy hoàn toàn 9,8 gam X được 11 gam CO2 và 3,6 gam H2O. X gồm

            A. HCOOH và CH3COOH.                                         B. HCOOH và HOOCCH2COOH.

C. HCOOH và HOOCCOOH.                                  D. CH3COOH và HOOCCH2COOH.

Câu 157: Các sản phẩm thu được khi đốt cháy hoàn toàn 3 gam axit hữu cơ X được dẫn lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng dung dịch NaOH. Sau thí nghiệm thấy khối lượng bình 1 tăng 1,8 gam và khối lượng bình 2 tăng 4,4 gam. CTCT của A là

A. HCOOH.                  B. C2H5COOH.                      C. CH3COOH.                       D. A hoặc B hoặc C.

Câu 158: Oxi hóa 0,125 mol ancol đơn chức A bằng 0,05 mol O2 (xt, to) được 5,6 gam hỗn hợp X gồm axit cacboxylic ; anđehit ; ancol dư và nước. A có công thức phân tử là

A. CH4O.                                   B. C2H6O.                               C. C3H6O.                               D. C3H8O.

Câu 159: Hỗn hợp X gồm axit Y đơn chức và axit Z hai chức (Y, Z có cùng số nguyên tử cacbon). Chia X thành hai phần bằng nhau. Cho phần một tác dụng hết với Na, sinh ra 4,48 lít khí H2 (ở đktc). Đốt cháy hoàn toàn phần hai, sinh ra 26,4 gam CO2. Công thức cấu tạo thu gọn và phần trăm về khối lượng của Z trong hỗn hợp X lần lượt là

A. HOOCCOOH và 42,86%.                                       B. HOOCCOOH và 60,00%.

C. HOOCCH2COOH và 70,87%.                              D. HOOCCH2COOH và 54,88%.

Câu 160: Chất A có nguồn gốc từ thực vật và  thường gặp trong đời sống (chứa C, H, O), mạch hở. Lấy cùng số mol của A cho phản ứng hết với Na2CO3 hay với Na thì thu được số mol CO2 bằng 3/4 số mol H2. Chất A là

A. axit malic : HOOCCH(OH)CH2COOH.

B. axit xitric : HOOCCH2C(OH)(COOH)CH2COOH.

C. axit lauric : CH3(CH2)10COOH.

D. axit tactaric : HOOCCH(OH)CH(OH)COOH.

Câu 161: Khi cho a mol một hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) phản ứng hoàn toàn với Na hoặc với NaHCO3 thì đều sinh ra a mol khí. Chất X là

A. ancol o-hiđroxibenzylic.                                           B. axit ađipic.

C. axit 3-hiđroxipropanoic.                                           D. etylen glicol.

Câu 162: Chia 0,3 mol axit cacobxylic A thành hai phần bằng nhau.

-  Đốt cháy phần 1 được 19,8 gam CO2.

- Cho phần 2 tác dụng hoàn toàn với 0,2 mol NaOH, thấy sau phản ứng không còn NaOH.

Vậy A có công thức phân tử là

A. C3H6O2.                                B. C3H4O2.                              C. C3H4O4.                              D. C6H8O4.

Câu 163: Cho 10 gam hỗn hợp X gồm HCHO và HCOOH tác dụng với lượng (dư) dung dịch AgNO3/NH3 được 99,36 gam bạc. % khối lượng HCHO trong hỗn hợp X là

A. 54%.                         B. 69%.                                   C. 64,28%.                              D. 46%.

Câu 164: Để trung hòa a mol axit cacboxylic A cần 2a mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn a mol A thu được  3a mol CO2. A có công thức phân tử là

A. C3H4O2.                                B. C3H6O2.                              C. C6H10O4.                D. C3H4O4.

Câu 165: Đốt cháy hoàn toàn 3,12 gam axit cacboxylic A được 3,96 gam CO2. Trung hòa cũng lượng axit này cần 30 ml dung dịch NaOH 2M. A có công thức phân tử là

A. C2H4O2.                                B. C4H6O2.                              C. C3H4O2.                              D. C3H4O4.

Câu 166: Hỗn hợp X gồm 2 axit no A1 và A2. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X thu được 11,2 lít CO2 (đkc). Để trung hòa 0,3 mol X cần 500 ml dung dịch NaOH 1M. CTCT của 2 axit là

A. HCOOH và C2H5COOH.                                        B. CH3COOH và C2H5COOH.

C. HCOOH và HOOCCOOH.                                  D. CH3COOH và HOOCCH2COOH.

Câu 167: Trung hòa a mol axit hữu cơ A cần 2a mol NaOH. Đốt cháy hết a mol A được 2a mol CO2. A là

A. CH3COOH.                                                              B. HOOCCOOH.

C. axit đơn chức no.                                                      D. axit đơn chức không no.

Câu 168: Hợp chất hữu cơ E mạch hở có CTPT C3H6O3 có nhiều trong sữa chua. E có thể tác dụng với Na và Na2CO3, còn khi tác dụng với CuO nung nóng thì tạo ra hợp chất hữu cơ không tham gia phản ứng tràng gương. CTCT của E là

A. CH3COOCH2OH.                                                    B. CH3CH(OH)COOH.

C. HOCH2COOCH3.                                                    D. HOCH2CH2COOH.

Câu 169: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất X là muối Na của một axit hữu cơ thu được 0,15 mol CO2, hơi H2O và Na2CO3. CTCT của X là

A. C3H7COONa.                       B. CH3COONa.                      C. CH3COONa.                      D. HCOONa.

Câu 170: Hỗn hợp X gồm 0,01 mol HCOONa và a mol muối natri của hai axit no đơn chức mạch hở là đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hỗn hợp X và cho sản phẩm cháy (CO2, hơi nước) lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4  đặc bình 2 đựng KOH thấy khối lượng bình 2 tăng nhiều hơn bình một là 3,51 gam. Phần chất rắn Y còn lại sau khi đốt là Na2CO3 cân nặng 2,65 gam. Công thức phân tử của hai muối natri là

A. C2H5COONa và C3H7COONa.                               B. C3H7COONa và C4H9COONa.

C. CH3COONa và C2H5COONa.                                 D. CH3COONa và C3H7COONa.

Câu 171: Khối lượng axit axetic thu được khi lên men 1 lít ancol etylic 8o là bao nhiêu ? Cho d = 0,8 g/ml và hiệu suất phản ứng đạt 92%.

A. 76,8 gam.                  B. 90,8 gam.                C. 73,6 gam.               D. 58,88 gam.

Câu 172: Thực hiện phản ứng oxi hóa m gam ancol etylic nguyên chất thành axit axetic (hiệu suất phản ứng đạt 25%) thu được hỗn hợp Y, cho Y tác dụng với Na dư thu được 5,6 lít H2 (đktc). Giá trị của m là

A. 18,4 gam.                  B. 9,2 gam.                              C. 23 gam.                              D. 4,6 gam.

.

Câu 176  : Cho 19,8 gam một anđehit đơn chức A phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 (dư). Lượng Ag sinh ra phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng được 6,72 lít NO ở đktc. A có công thức phân tử là

A. C2H4O.                                 B. C3H6O.                               C. C3H4O.                               D. C4H8O.

Câu 177: Cho 10,90 gam hỗn hợp gồm axit acrylic và axit propionic phản ứng hoàn toàn với Na thoát ra 1,68 lít khí (đktc). Nếu cho hỗn hợp trên tham gia phản ứng cộng H2 hoàn toàn thì khối lượng sản phẩm cuối cùng là

A. 11,1 gam.                  B. 7,4 gam.                  C. 11,2 gam.               D. 11,0 gam.

Câu 178: Cho 3,15 gam hỗn hợp X gồm axit axetic, axit acrylic, axit propionic vừa đủ để làm mất màu hoàn toàn dung dịch chứa 3,2 gam brom. Để trung hòan toàn 3,15 gam hỗn hợp X cần 90 ml dd NaOH 0,5M. Thành phần phần trăm khối lượng của axit axetic trong hỗn hợp X là

A. 35,24%.                                B. 45,71%.                              C. 19,05%.                              D. 23,49%.

Câu 179: Hòa tan 26,8 gam hỗn hợp hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở vào nước được dung dịch X. Chia X thành hai phần bằng nhau. Cho phần 1 phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 21,6 gam bạc kim loại. Để trung hòa hoàn toàn phần 2 cần 200,0 ml dung dịch NaOH 1,0M. Công thức của hai axit đó là

A. HCOOH, C3H7COOH.                                            B. CH3COOH, C2H5COOH.

C. CH3COOH, C3H7COOH.                                        D. HCOOH, C2H5COOH.

Câu 180: Cho 13,4 gam hỗn hợp X gồm hai axit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng tác dụng với Na dư, thu được 17,8 gam muối. Khối lượng của axit có số nguyên tử cacbon ít hơn có trong X là

A. 3,0 gam.                                B. 4,6 gam.                              C. 7,4 gam.                             D. 6,0 gam.

You can leave a response.