Gia sư sư phạm » Ôn thi đại học

CHUYÊN ĐỀ 6: ANĐEHIT-XETON-AXIT CACBOXYLIC (Phần 3)

[giasudhsphn.com] Trung tâm gia sư giới thiệu Tuyển tập các bài tập chuyên đề hóa học hữu cơ hay luyện thi đại học chuyên đề Andenhit – Xeton – Axitcacboxylic. Chuyên đề gồm 180 câu được chia thành 4 phần. Phần 3 từ câu 91 – 135.

Xem : Andehit – Xeton – Axitcacboxylic phần 2 Andehit – Xeton – Axitcacboxylic phần 4

Câu 91: Cho 7 gam chất A có CTPT C4H6O tác dụng với H2 dư có xúc tác tạo thành 5,92 gam ancol isobutylic.

a. Tên của A là

A. 2-metyl propenal.      B. 2-metylpropanal.    C. but-2-en-1-ol.                     D. but-2-en-1-al.

b. Hiệu suất của phản ứng là

A. 85%.                         B. 75%.                                   C. 60%.                                   D. 80%.

Câu 92: Oxi hóa 1,76 gam một anđehit đơn chức được 2,4 gam một axit tương ứng. Anđehit đó là

A. anđehit acrylic.         B. anđehit axetic.                    C. anđehit propionic.  D. anđehit fomic.

Câu 93: Oxi hóa 17,4 gam một anđehit đơn chức được 16,65 gam axit tương ứng (H = 75%). Anđehit có công thức phân tử là

A. CH2O.                                B. C2H4O.                               C. C3H6O.                               D. C3H4O.

Câu 94: Đốt cháy a mol một anđehit A thu được a mol CO2. Anđehit này có thể  là

A. CH3CHO.                 B. HCHO.                               C. C2H5CHO.             D. A, B, C đều đúng.

Câu 95: Đốt cháy hoàn toàn 1,46 gam hỗn hợp 2 anđehit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp thu được 1,568 lít CO2 (đktc).

a. CTPT của 2 anđehit là

A. CH3CHO và C2H5CHO.                                          B. HCHO và CH3CHO.

C. C2H5CHO và C3H7CHO.                                         D. Kết quả khác.

b. Khối lượng gam của mỗi anđehit là

A. 0,539  và 0,921.        B. 0,88 và 0,58.                       C. 0,44 và 1,01.                     D. 0,66 và 0,8.

Câu 96: Đốt cháy hoàn toàn một anđehit đơn chức no, mạch  hở A cần 17,92 lít O2 (đktc). Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào nước vôi trong được 40 gam kết tủa và dung dịch X. Đun nóng dung dịch X lại có 10 gam kết tủa nữa. Công thức phân tử A là

A. CH2O.                                B. C2H4O.                               C. C3H6O.                               D. C4H8O.

Câu 97: X, Y, Z, T là 4 anđehit no hở đơn chức đồng đẳng liên tiếp, trong đó MT = 2,4MX. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Z rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch tăng hay giảm bao nhiêu gam?

A. tăng 18,6 gam.       B. tăng 13,2 gam.        C. Giảm 11,4 gam.      D. Giảm 30 gam.

Câu 98: Đốt cháy hoàn toàn một lượng ađehit A cần vừa đủ 2,52 lít O2 (đktc), được 4,4 gam CO2 và 1,35 gam H2O. A có công thức phân tử là

A. C3H4O.                               B. C4H6O.                               C. C4H6O2.                              D. C8H12O.

Câu 99: Đốt cháy hoàn toàn 1 anđehit A mạch hở, no thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ

. Vậy A là

A. CH3CH2CHO.                                                                      B. OHCCH2CHO.

C. HOCCH2CH2CHO.                                                            D. CH3CH2CH2CH2CHO.

Câu 100: Cho 1,97 gam dung dịch fomalin tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 10,8 gam Ag. Nồng độ % của anđehit fomic trong fomalin là

A. 49%.                         B. 40%.                                   C. 50%.                                   D. 38,07%.

Câu 101: Hợp chất A chứa 1 loại nhóm chức và phân tử chỉ chứa các nguyên tố C, H, O trong đó oxi chiếm 37,21% về khối lượng, 1 mol A tráng gương hoàn toàn cho 4 mol Ag. Vậy A là

A. C2H4(CHO)2.                        B. HCHO.                               C. HOCCH2CHO.      D. CH3CHO.

Câu 102: Cho 10,4 gam hỗn hợp gồm metanal và etanal tác dụng với một lượng vừa dư AgNO3/NH3 thu được 108 gam Ag. Khối lượng metanal trong hỗn hợp là

A. 4,4 gam.                                B. 3 gam.                                 C. 6 gam.                                D. 8,8 gam.

Câu 103: Cho bay hơi hết 5,8 gam một hợp chất hữu cơ X thu được 4,48 lít hơi X ở 109,2oC và 0,7 atm. Mặt khác khi cho 5,8 gam X phản ứng của AgNO3/NH3 dư tạo 43,2 gam Ag. CTPT của X là

A. C2H2O2.                                B. C3H4O2.                              C. CH2O.                                D. C2H4O2.

Câu 104: Cho 5,8 gam anđehit A tác dụng hết với một lượng dư AgNO3/NH3 thu được 43,2 gam Ag. Tìm CTPT của A

A. CH3CHO.                 B. CH2=CHCHO.       C. OHCCHO.             D. HCHO.

Câu 105: Cho 8,7 gam anđehit X tác dụng hoàn toàn với lượng dung dịch AgNO3/NH3 (dư) được 64,8 gam Ag. X có công thức phân tử là

A. CH2O.                                B. C2H4O.                               C. C2H2O2.                              D. C3H4O.

Câu 106: 8,6 gam anđehit mạch không nhánh A tác dụng với lượng (dư) dung dịch AgNO3/NH3 tạo

43,2 gam Ag. A có công thức phân tử là

A. CH2O.                                B. C3H4O.                               C. C4H8O.                               D.C4H6O2.

Câu 107: X là hỗn hợp gồm 2 anđehit đồng đẳng liên tiếp. Cho 0,1 mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 25,92 gam bạc. % số mol anđehit có số cacbon nhỏ hơn trong X là

A. 20%.                                   B. 40%.                                   C. 60%.                                   D. 75%.

Câu 108: Cho 0,1 mol một anđehit X tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 (dư) được 43,2 gam Ag. Hiđro hóa hoàn toàn X được Y. Biết 0,1 mol Y tác dụng vừa đủ với Na vừa đủ được 12 gam rắn. X có công thức phân tử là

A. CH2O.                                   B. C2H2O2.                              C. C4H6O.                               D. C3H4O2.

 Câu 109: X là hỗn hợp 2 anđehit đơn chức. Chia 0,12 mol X thành hai phần bằng nhau :

- Đốt cháy hết phần 1 được 6,16 gam CO2 và 1,8 gam H2O.

- Cho phần 2 tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 17,28 gam bạc.

X gồm 2 anđehit có công thức phân tử là

A. CH2O và C2H4O.      B. CH2O và C3H6O.   C. CH2O và C3H4O.   D. CH2O và C4H6O.

Câu 110: Oxi hóa 48 gam ancol etylic bằng K2Cr2O7 trong H2SO4 đặc, tách lấy sản phẩm hữu cơ ra ngay khỏi môi trường và dẫn vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy có 123,8 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng oxi hóa là

            A. 72,46 %.                 B. 54,93 %.                 C. 56,32 %.                 D. Kết quả khác.

Câu 111:  Dẫn m gam hơi ancol etylic qua ống đựng CuO dư đun nóng. Ngưng tụ phần hơi thoát ra được hỗn hợp X gồm anđehit, ancol etylic và H2O. Biết ½ lượng X tác dụng với Na (dư) giải phóng 3,36 lít H2 (ở đktc), còn 1/2 lượng X còn lại tác dụng với dư dung dịch AgNO3/NH3 tạo được 25,92 gam Ag.

a. Giá trị m là

A. 13,8 gam                   B. 27,6 gam                 C. 16,1 gam                D. 6,9 gam

b. Hiệu suất phản ứng oxi hoá ancol etylic là

A. 20%.                         B. 40%.                                   C. 60%.                                   D. 75%.

Câu 112: Cho m gam ancol đơn chức no (hở) X qua ống đựng CuO (dư) nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm 0,32 gam. Hỗn hợp hơi thu được (gồm hơi anđehit và hơi nước) có tỉ khối so với H2 là 19. Giá trị m là

A. 1,2 gam.                                B. 1,16 gam.                C. 0,92 gam.               D.0,64 gam.

Câu 113: X là hỗn hợp 2 ancol đơn chức đồng đẳng liên tiếp. Cho 0,3 mol X tác dụng hoàn toàn với CuO đun nóng được hỗn hợp Y gồm 2 anđehit. Cho Y tác dụng với lượng dung dịch AgNO3/NH3 được 86,4 gam Ag. X gồm

A. CH3OH và C2H5OH.                                             B. C3H7OH và C4H9OH.

C. C2H5OH và C3H7OH.                                            D. C3H5OH và C4H7OH.

Câu 114: Dẫn 4 gam hơi ancol đơn chức A qua ống đựng CuO, nung nóng. Ngưng tụ phần hơi thoát ra được hỗn hợp X. Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 43,2 gam bạc. A là

A. ancol metylic.                       B. ancol etylic.                        C. ancol anlylic.                      D. ancol benzylic.

Câu 115: X là hỗn hợp gồm một ancol đơn chức no, mạch hở A và một anđehit no, mạch hở đơn chức B (A và B có cùng số cacbon). Đốt cháy hoàn toàn 13,4 gam X được 0,6 mol CO2 và 0,7 mol H2O. Số nguyên tử C trong A, B đều là

A. 1.                                           B. 2.                                        C. 3.                                        D. 4.

Câu 116: Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCHO và 0,1 mol HCOOH tác dụng với lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tạo thành là

A. 43,2 gam.                  B. 10,8 gam.                C. 64,8 gam.                           D. 21,6 gam.

Câu 117: Cho 0,1 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được 32,4 gam Ag. Hai anđehit trong X là

A. HCHO và C2H5CHO.                                               B. HCHO và CH3CHO.

C. C2H3CHO và C3H5CHO.                                         D. CH3CHO và C2H5CHO.

Câu 118: Hiđro hoá hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai anđehit X và Y no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX < My), thu được hỗn hợp hai ancol có khối lượng lớn hơn khối lượng M là 1 gam. Đốt cháy hoàn toàn M thu được 30,8 gam CO2. Công thức và phần trăm khối lượng của X lần lượt là

A. HCHO và 50,56%.                                                   B. CH3CHO và 67,16%.

C. CH3CHO và 49,44%.                                               D. HCHO và 32,44%.

Câu 119: Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng thu được 43,2 gam Ag. Hiđro hoá X thu được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4,6 gam Na. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A. HCHO.                                 B. OHCCHO.                         C. CH3CHO.              D. CH3CH(OH)CHO.

Câu 120: Hai hợp chất hữu cơ X và Y là đồng đẳng kế tiếp, đều tác dụng với Na và có phản ứng tráng bạc. Biết phần trăm khối lượng oxi trong X, Y lần lượt là 53,33% và 43,24%. Công thức cấu tạo của X và Y tương ứng là

A. HOCH2CHO và HOCH2CH2CHO.                      B. HOCH2CH2CHO và HOCH2CH2CH2CHO.

C. HCOOCH3 và HCOOCH2CH3.                            D. HOCH(CH3)CHO và HOOCCH2CHO.

Câu 121: Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch NaOH đun nóng và với dung dịch AgNO3 trong NH3. Thể tích của 3,7 gam hơi chất X bằng thể tích của 1,6 gam khí O2 (cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất). Khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam X thì thể tích khí CO2 thu được vượt quá 0,7 lít (ở đktc). Công thức cấu tạo của X là

A. HCOOC2H5.             B. CH3COOCH3.        C. HOOCCHO.                      D. OHCCH2CH2OH.

Câu 122: Hiđro hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được (m + 1) gam hỗn hợp hai ancol. Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn cũng m gam X thì cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc). Giá trị của m là

A. 10,5.                          B. 8,8.                         C. 24,8.                                   D. 17,8.

Câu 123: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai rượu (ancol) no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với CuO (dư) nung nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối hơi so với H2 là 13,75). Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 đun nóng, sinh ra 64,8 gam Ag. Giá trị của m là

A. 7,8.                                        B. 8,8.                         C. 7,4.                                     D. 9,2.

Câu 124: Cho 3,6 gam anđehit đơn chức X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 đun nóng, thu được m gam Ag. Hoà tan hoàn toàn m gam Ag bằng dung dịch HNO3 đặc, sinh ra 2,24 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Công thức của X là

A. C3H7CHO.                B. HCHO.                               C. C4H9CHO.                         D. C2H5CHO.

Câu 125: Oxi hoá 1,2 gam CH3OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩm X (gồm HCHO, H2O và CH3OH dư). Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3, được 12,96 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng oxi hoá CH3OH là

A. 76,6%.                                  B. 80,0%.                                C. 65,5%.                                D. 70,4%.

Câu 126: Cho 0,25 mol một anđehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH­3, thu được 54 gam Ag. Mặt khác, khi cho X phản ứng với H2 dư (xúc tác Ni, to) thì 0,125 mol X phản ứng hết với 0,25 mol H2. Chất X có công thức ứng với công thức chung là

A. CnH2n-3CHO (n ≥ 2).                                                 B. CnH2n-1CHO (n ≥ 2).

C. CnH2n+1CHO (n ≥0).                                                 D. CnH2n(CHO)2 (n ≥ 0).

Câu 127: Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO và H2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y gồm hai chất hữu cơ. Đốt cháy hết Y thì thu được 11,7 gam H2O và 7,84 lít khí CO2 (ở đktc). Phần trăm theo thể tích của H2 trong X là

A. 35,00%.                    B. 65,00%.                  C. 53,85%.                  D. 46,15%.

Câu 128: Hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Oxi hoá hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X có khối lượng m gam bằng CuO ở nhiệt độ thích hợp, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ Y. Cho Y tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 54 gam Ag. Giá trị của m là

A. 13,5.                          B. 8,1.                         C. 8,5.                         D. 15,3.

Câu 129: 1,72 gam hỗn hợp anđehit acrylic và anđehit axetic tham gia phản ứng cộng vừa đủ 1,12 lít H­2 (đktc). Cho thêm 0,696 gam anđehit B là đồng đẳng của anđehit fomic vào 1,72 gam hỗn hợp 2 anđehit trên rồi cho hỗn hợp thu được tham gia phản ứng tráng bạc hoàn toàn được 10,152 gam Ag. Công thức cấu tạo của B là

A. CH3CH2CHO.                      B. C4H9CHO.             C. CH3CH(CH3)CHO.           D. CH3CH2CH2CHO.

Câu 130*: 17,7 gam hỗn hợp X gồm 2 anđehit đơn chức phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong NH3 (dùng dư) được 1,95 mol Ag và dung dịch Y. Toàn bộ Y tác dụng với dung dịch HCl dư được 0,45 mol CO2. Các chất trong hỗn hợp X là

A. C2H3CHO và HCHO.                                              B. C2H5CHO và HCHO.

C. CH3CHO và HCHO.                                               D. C2H5CHO và CH3CHO.

Câu 131: A là axit cacboxylic đơn chức chưa no (1 nối đôi C=C). A tác dụng với brom cho sản phẩm chứa 65,04% brom (theo khối lượng). Vậy A có công thức phân tử là

A. C3H4O2.                                B. C4H6O2.                              C. C5H8O2.                              D. C5H6O2.

Câu 132: Muốn trung hòa 6,72 gam một axit hữu cơ A cần dùng 200 gam dung dịch NaOH 2,24%. A là

A. CH3COOH.              B. CH3CH2COOH.     C. HCOOH.               D. CH2=CHCOOH.

Câu 133: Để trung hòa 40 ml giấm ăn cần 25 ml dung dịch NaOH 1M. Biết khối lượng riêng của giấm là 1 g/ml. Vậy mẫu giấm ăn này có nồng độ là

A. 3,5%.                                    B. 3,75%.                                C. 4%.                         D. 5%.

Câu 134: Trung hòa 9 gam axit cacbonxylic A bằng NaOH vừa đủ cô cạn dung dịch được 13,4 gam muối khan. A có công thức phân tử là

A. C2H4O2.                                B. C2H2O4.                              C. C3H4O2.                              D. C4H6O4.

Câu 135: Trung hòa 2,7 gam axit cacboxylic A cần vừa đủ 60 ml dung dịch NaOH 1M. A có công thức phân tử là

A. C2H4O2.                                B. C3H4O2.                              C. C4H6O4.                              D. C2H2O4.

You can leave a response.