Gia sư sư phạm » Ôn thi đại học

CHUYÊN ĐỀ 5 : DẪN XUẤT HALOGEN – PHENOL – ANCOL (Phần 3 )

[giasudhsphn.com] Trung tâm gia sư giới thiệu Tuyển tập các bài tập chuyên đề hóa học hữu cơ hay luyện thi đại học chuyên đề Dẫn xuất Halogen – Phenol – Ancol. Chuyên đề gồm 187 câu được chia thành 5 phần. Phần 3 từ câu 81 – 120.

Xem: Dẫn xuất halogen – phenol – ancol phần 2 Dẫn xuất halogen – phenol – ancol phần 4

Câu 81: Khi đun nóng hỗn hợp ancol etylic và ancol isopropylic với H2SO4 đặc ở 140oC có thể thu được số ete tối đa là

A. 2.                                           B. 4.                                        C. 5.                                        D. 3.

Câu 82: Khi đun nóng hỗn hợp gồm C2H5OH và C3H7OH với H2SO4 đặc ở 140oC có thể thu được số ete tối đa là

A. 6.                                           B. 4.                                        C. 5.                                        D. 3.

Câu 83: Đun nóng hỗn hợp gồm 3 ancol là AOH, BOH và ROH với H2SO4 đặc ở 140oC thì thu được tối đa bao nhiêu ete ?

A. 3.                                           B. 4.                                        C. 5.                                        D. 6.

Câu 84: Đun nóng hỗn hợp n ancol đơn chức khác nhau với H2SO4 đặc ở 140oC thì số ete thu được tối đa          là

A.      n(n+1)/2   .                       B.2n(n+1)/2 .              C. nn/2.                                   D. n!

Câu 85: Cho sơ đồ chuyển hóa :

Tên của E là

A. propen.                                  B. đibutyl ete.             C. but-2-en.                 D. isobutilen.

Câu 86: Đun nóng hỗn hợp gồm hai rượu (ancol) đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với H2SO4 đặc ở 140oC. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 6 gam hỗn hợp gồm ba ete và 1,8 gam nước. Công thức phân tử của hai rượu trên là

A. CH3OH và C2H5OH.                                                B. C2H5OH và C3H7OH.

C. C3H5OH và C4H7OH.                                              D. C3H7OH và C4H9OH.

Câu 87: Đun nóng từ từ hỗn hợp etanol và propan-2-ol với H2SO4 đặc có thể thu được tối đa số sản phẩm hữu cơ là

A. 3.                                           B. 2.                                        C. 5.                                        D. 4.

Câu 88: Có bao nhiêu đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O, đều là dẫn xuất của benzen, khi tách nước cho sản phẩm có thể trùng hợp tạo polime ?

A. 1.                                           B. 2.                                        C. 3.                                        D. 4.

Câu 89: A là ancol đơn chức có % O (theo khối lượng) là 18,18%. A cho phản ứng tách nước tạo 3 anken. A có tên là

A. Pentan-1-ol.                                                              B. 2-metylbutan-2-ol.

C. pentan-2-ol.                                                              D. 2,2-đimetyl propan-1-ol.

Câu 90: Đề hiđrat hóa 14,8 gam ancol thu được 11,2 gam anken. CTPT của ancol là

A. C2H5OH.                  B. C3H7OH.                C. C4H9OH.                D. CnH2n + 1OH.

Câu 91: Đun nóng hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức liên tiếp trong dãy đồng đẳng với H2SO4 đặc ở 140oC. Sau phản ứng được hỗn hợp Y gồm 5,4 gam nước và 19,4 gam 3 ete. Hai ancol ban đầu là

A. CH3OH và C2H5OH.                                                B. C2H5OH và C3H7OH.

C. C3H5OH và C4H7OH.                                              D. C3H7OH và C4H9OH.

Câu 92: Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol CH3OH và 0,2 mol C2H5OH với H2SO4 đặc ở 140oC, khối lượng ete thu được là

A. 12,4 gam.                  B. 7 gam.                                 C. 9,7 gam.                             D. 15,1 gam.

Câu 93: Đun nóng ancol đơn chức X với H2SO4 đặc ở 140oC thu được Y. Tỉ khối hơi của Y đối với X là 1,4375. X là

A. CH3OH.                                B. C2H5OH.                C. C3H7OH.                D. C4H9OH.

Câu 94: Đun nóng hỗn hợp hai ancol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp gồm các ete. Lấy 7,2 gam một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí CO2 (ở đktc) và 7,2 gam H2O. Hai ancol đó là

A. C2H5OH và CH2=CHCH2OH.                                 B. C2H5OH và CH3OH.

            C. CH3OH và C3H7OH.                                             D. CH3OH và CH2=CHCH2OH.

Câu 95: Khi đun nóng một ancol đơn chức no A với H2SO4 đặc ở điều kiện nhiệt độ thích hợp thu được sản phẩm B có tỉ khối hơi so với A là 0,7. Vậy công thức của A là

A. C4H7OH.                  B. C3H7OH.                C. C3H5OH.                D. C2H5OH.

Câu 96: Đun nóng một rượu (ancol) đơn chức X với dung dịch HSO4 đặc trong điều kiện nhiệt độ thích hợp sinh ra chất hữu cơ Y, tỉ khối hơi của X so với Y là 1,6428. Công thức phân tử của X là

A. C3H8O.                                 B. C2H6O.                               C. CH4O.                                D. C4H8O.

Câu 97: Chỉ ra dãy các chất khi tách nước tạo 1 anken duy nhất ?

A. Metanol ; etanol ; butan -1-ol.

B. Etanol; butan -1,2-điol ; 2-metylpropan-1-ol.

C. Propanol-1; 2-metylpropan-1-ol; 2,2 đimetylpropan-1-ol.

D. Propan-2-ol ; butan -1-ol ; pentan -2-ol.

Câu 98: Ancol X tách nước chỉ tạo một anken duy nhất. Đốt cháy một lượng X được 11 gam CO2 và 5,4 gam H2O. X có thể có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp ?

A. 2.                                           B. 3.                                        C. 4.                                        D. 5.

Câu 99: Đun nóng hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức no (có H2SO4 đặc làm xúc tác) ở 140oC. Sau khi phản ứng được hỗn hợp Y gồm 21,6 gam nước và 72 gam ba ete có số mol bằng nhau. Công thức 2 ancol nói trên là

A. CH3OH và C2H5OH.            B. C2H5OH và C3H7OH.        C. C2H5OH và C3H7OH.        D. C3H7OH và C4H9OH.

Câu 100: Đun nóng V (ml) ancol etylic 95o với H2SO4 đặc ở 170oC được 3,36 lít khí etilen (đktc). Biết hiệu suất phản ứng là 60% và ancol etylic nguyên chất có d = 0,8 g/ml. Giá trị của V (ml) là

A. 8,19.                          B. 10,18.                                 C. 12.                          D. 15,13.

Câu 101: Ancol nào bị oxi hóa tạo xeton ?

A. propan-2-ol.             B. butan-1-ol.              C. 2-metyl propan-1-ol.          D. propan-1-ol.

Câu 102: Ancol no đơn chức tác dụng được với CuO tạo anđehit là

A. ancol bậc 2.                                                               B. ancol bậc 3.

C. ancol bậc 1.                                                               D. ancol bậc 1 và ancol bậc 2.

Câu 103: Oxi hóa 6 gam ancol no X thu được 5,8 gam anđehit. CTPT của ancol là

A. CH3CH2OH.             B. CH3CH(OH)CH3C. CH3CH2CH2OH.   D. Kết quả khác.

Câu 104: Cho m gam ancol đơn chức, no, mạch hở qua bình đựng CuO (dư) nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam. Hỗn hợp thu được có tỉ khối hơi đối với H2 là 19. Giá trị m là

A. 1,48 gam.                  B. 1,2 gam.                              C. 0,92 gam.               D. 0,64 gam.

Câu 105*: Oxi hóa 4 gam ancol đơn chức A bằng oxi không khí (có xúc tác và đun nóng) thu được 5,6 gam hỗn hợp anđehit, ancol dư và nước. A có công thức là

A. CH3OH.                                B. C2H5OH.                C. C3H5OH.                D. C3H7OH.

Câu 106: Oxi hóa 6 gam ancol đơn chức A bằng oxi không khí (có xúc tác và đun nóng) thu được 8,4 gam hỗn hợp anđehit, ancol dư và nước. Phần trăm A bị oxi hóa là

A. 60%.                         B. 75%.                                   C. 80%.                                   D. 53,33%.

 

Câu 107: Dẫn m gam hơi ancol đơn chức A qua ống đựng CuO (dư) nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm 0,5m gam. Ancol A có tên là

A. metanol.                                B. etanol.                                 C. propan-1-ol.                        D. propan-2-ol.

Câu 108: Dẫn hơi C2H5OH qua ống đựng CuO nung nóng được hỗn hợp X gồm anđehit, ancol dư và nước. Cho X tác dụng với Na dư được 4,48 lít H2 ở đktc. Khối lượng hỗn hợp X là (biết chỉ có 80% ancol bị oxi hóa)

A. 13,8 gam                   B. 27,6 gam.                C. 18,4 gam.               D. 23,52 gam.

Câu 109: Dẫn hơi C2H5OH qua ống đựng CuO nung nóng được 11,76 gam hỗn hợp X gồm anđehit, ancol dư và nước. Cho X tác dụng với Na dư được 2,24 lít H2 (ở đktc). %  ancol bị oxi hoá là

A. 80%.                         B. 75%.                                   C. 60%.                                   D. 50%.

Câu 110: Đốt cháy một ancol X được . Kết luận nào sau đây là đúng nhất?

A. X là ancol no, mạch hở.                                            B. X là ankanđiol.

C. X là ankanol đơn chức.                                            D. X là ancol đơn chức mạch hở.

Câu 111: Khi đốt cháy đồng đẳng của ancol đơn chức thấy tỉ lệ số mol  tăng dần. Ancol trên thuộc dãy đồng đẳng của

A. ancol không no.                                                        B. ancol no.

C. ancol thơm.                                                               D. không xác định được.

Câu 112: Đốt cháy hoàn toàn m gam ancol đơn chức A được 6,6 gam CO2 và 3,6 gam H2O. Giá trị m là

A. 10,2 gam.                  B. 2 gam.                                 C. 2,8 gam.                 D. 3 gam.

Câu 113: Đốt cháy một ancol đơn chức, mạch hở X thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích . CTPT của X là

A. C4H10O.                                B. C3H6O.                               C. C5H12O.                              D. C2H6O.

Câu 114: Đốt cháy một ancol đa chức thu được H2O và CO2 có tỉ lệ mol . Vậy ancol đó là

A. C3H8O2.                                B. C2H6O2.                              C. C4H10O2.                D. tất cả đều sai.

Câu 115: Khi đốt cháy một ancol đa chức thu được nước và khí CO2 theo tỉ lệ khối lượng . CTPT của ancol là

A. C5H10O2.                   B. C2H6O2.                              C. C3H8O2.                              D. C4H8O2.

Câu 116: Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam ancol đơn chức X thu được 13,2 gam CO2 và 5,4 gam H2O. Xác định X

A. C4H7OH.                  B. C2H5OH.                C. C3H5OH.                D. tất cả đều sai.

Câu 117: Ba ancol X, Y, Z đều bền và có khối lượng phân tử khác nhau. Đốt cháy mỗi chất đều sinh ra CO2 và H2O theo tỉ lệ mol   =  3 :  4. Vậy CTPT ba ancol là

A. C2H6O ; C3H8O ; C4H10O.                                       B. C3H8O ; C3H8O2 ; C3H8O3.

C. C3H8O ; C4H10O ; C5H10O.                         D. C3H6O ; C3H6O2 ; C3H6O3.

Câu 118: Đốt cháy rượu A bằng O2 vừa đủ nhận thấy:  nCO2 : nO2 : nH2O = 4 : 5: 6. A có công thức phân tử là

A. C2H6O.                                 B. C2H6O2.                              C. C3H8O.                               D. C4H10O.

Câu 119: Đốt cháy ancol  chỉ chứa một loại nhóm chức A bằng O2 vừa đủ nhận thấy :

nCO2 : nO2 : nH2O = 6: 7: 8. A có đặc điểm là

A. Tác dụng với Na dư cho nH2 = 1,5nA.

B. Tác dụng với CuO đun  nóng cho ra hợp chất đa chức.

C. Tách nước tạo thành một anken duy nhất.

D. Không có khả năng hòa tan Cu(OH)2.

Câu 120: Ancol đơn chức A cháy cho mCO2 : mH2O = 11: 9. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol A rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 600 ml dung dịch Ba(OH)2 1M thì lượng kết tủa là

A. 11,48 gam.                B. 59,1gam.                 C. 39,4gam.                D. 19,7gam.

You can leave a response.