Gia sư sư phạm » Ôn thi đại học, Đề thi thử đại học

CHUYÊN ĐỀ 5 : DẪN XUẤT HALOGEN – PHENOL – ANCOL (Phần 2 )

[giasudhsphn.com] Trung tâm gia sư giới thiệu Tuyển tập các bài tập chuyên đề hóa học hữu cơ hay luyện thi đại học chuyên đề Dẫn xuất Halogen – Phenol – Ancol. Chuyên đề gồm 187 câu được chia thành 5 phần. Phần 2 từ câu 41 – 80.

Xem: Dẫn xuất halogen – phenol – ancol phần 1 Dẫn xuất halogen – phenol – ancol phần 3

Câu 41: Có bao nhiêu ancol C5H12O khi tách nước chỉ tạo một anken duy nhất?

A. 1.                                           B. 2.                                        C. 3.                                        D. 4.

Câu 42: Số đồng phân ancol ứng với CTPT C5H12O là

A. 8.                                           B. 7.                                        C. 5.                                        D. 6.

Câu 43: Số đồng phân ancol tối đa ứng với CTPT C3H8Ox

A. 4.                                           B. 5.                                        C. 6.                                        D. không xác định được.

Câu 44: X là ancol mạch hở có chứa 1 liên kết đôi trong phân tử. khối lượng phân tử của X nhỏ hơn 60. CTPT của X là

A. C3H6O.                                 B. C2H4O.                               C. C2H4(OH)2.                        D. C3H6(OH)2.

Câu 45: A, B, D là 3 đồng phân có cùng công thức phân tử C3H8O. Biết A tác dụng với CuO đun nóng cho ra andehit, còn B cho ra xeton. Vậy D là

A. Ancol bậc III.

B. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất.

C. Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất.

D. Chất có khả năng tách nước tạo anken duy nhất.

Câu 46: X, Y, Z là 3 ancol liên tiếp trong dãy đồng đẳng, trong đó MZ = 1,875MX. X có đặc điểm là

A. Tách nước tạo 1 anken duy nhất.

B. Hòa tan được Cu(OH)2.

C. Chứa 1 liên kết  trong phân tử.                

D. Không có đồng phân cùng chức hoặc khác chức.

Câu 47: Ancol X đơn chức, no, mạch hở có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 37. Cho X tác dụng với H2SO4 đặc đun nóng đến 180oC thấy tạo thành một anken có nhánh duy nhất. X là

A. propan-2-ol.              B. butan-2-ol.              C. butan-1-ol.              D. 2-metylpropan-2-ol.

 

 

Câu 48: Một ancol đơn chức X mạch hở tác dụng với HBr được dẫn xuất Y chứa 58,4% brom về khối lượng. Đun X với H2SO4 đặc ở 170oC được 3 anken. Tên X là

A. pentan-2-ol.              B. butan-1-ol.              C. butan-2-ol.              D. 2-metylpropan-2-ol.

Câu 49: Một chất X có CTPT là C4H8O. X làm mất màu nước brom, tác dụng với Na. Sản phẩm oxi hóa X bởi CuO không phải là anđehit. Vậy X là

A. but-3-en-1-ol.                        B. but-3-en-2-ol.                     C. 2-metylpropenol.    D. tất cả đều sai.

Câu 50: Bậc của ancol là

A. bậc cacbon lớn nhất trong phân tử.              B. bậc của cacbon liên kết với nhóm -OH.

C. số nhóm chức có trong phân tử.                               D. số cacbon có trong phân tử ancol.

Câu 51: Bậc ancol của 2-metylbutan-2-ol  là

A. bậc 4.                                    B. bậc 1.                                  C. bậc 2.                                  D. bậc 3.

Câu 52: Các ancol được phân loại trên cơ sở

A. số lượng nhóm OH.                                                  B. đặc điểm cấu tạo của gốc hiđrocacbon.

C. bậc của ancol.                                                                       D. Tất cả các cơ sở trên.

Câu 53: Các ancol (CH3)2CHOH ; CH3CH2OH ; (CH3)3COH có bậc ancol lần lượt là

A. 1, 2, 3.                                   B. 1, 3, 2.                                C. 2, 1, 3.                                D. 2, 3, 1.

Câu 54: Câu nào sau đây là đúng ?

A. Hợp chất CH3CH2OH là ancol etylic.

B. Ancol là hợp chất hữu cơ trong phân tử nhóm -OH.

C. Hợp chất C6H5CH2OH là phenol.               

D. Tất cả đều đúng.

Câu 55: Ancol etylic tan tốt trong nước và có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn so với ankan và các dẫn xuất halogen có khối lượng phân tử xấp xỉ với nó vì

A. Trong các hợp chất trên chỉ có ancol etylic tác dụng với Na.

B. Trong các hợp chất trên chỉ có ancol etylic có liên kết hiđro với nước.

C. Trong các hợp chất trên chỉ có ancol etylic có liên kết hiđro liên phân tử.

D. B và C đều đúng.

Câu 56: A, B, C là 3 chất hữu cơ có cùng công thức CxHyO. Biết % O (theo khối lượng) trong A là 26,66%. Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất trong số A, B, C là

A. propan-2-ol.              B. propan-1-ol.                        C. etylmetyl ete.                     D. propanal.

Câu 57: Ancol etylic có lẫn một ít nước, có thể dùng chất nào sau đây để làm khan ancol ?

A. CaO.                         B. CuSO4 khan.                      C. P2O5.                                  D. tất cả đều được.

Câu 58: Phương pháp điều chế ancol etylic từ chất nào sau đây là phương pháp sinh hóa ?

A. Anđehit axetic.         B. Etylclorua.              C. Tinh bột.                 D. Etilen.

Câu 59: Anken thích hợp để điều chế 3-etylpentan-3-ol bằng phản ứng hiđrat hóa là

A. 3,3-đimetyl pent-2-en.                                              B. 3-etyl pent-2-en.

C. 3-etyl pent-1-en.                                                       D. 3-etyl pent-3-en.

Câu 60: Hiđrat hóa 2-metyl but-2-en thu được sản phẩm chính là

A. 2-metyl butan-2-ol.   B. 3-metyl butan-1-ol. C. 3-metyl butan-2-ol.            D. 2-metyl butan-1-ol.

Câu 61: Hiđrat hóa propen và một olefin A thu được 3 ancol có số C trong phân tử không quá 4. Tên của A là

A. etilen.                                    B. but-2-en.                 C. isobutilen.               D. A, B đều đúng.

Câu 62: X là hỗn hợp gồm hai anken (ở thể khí trong đk thường). Hiđrat hóa X được hỗn hợp Y gồm 4 ancol (không có ancol bậc III). X gồm

A. propen và but-1-en.                                                  B. etilen và propen.

C. propen và but-2-en.                                                  D. propen và 2-metylpropen.

Câu 63: Hiđrat hóa 2 anken được hỗn hợp Z gồm 2 ancol liên tiếp trong dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn 0,53 gam Z rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch NaOH 0,05M được dung dịch T trong đó nồng độ của NaOH là 0,025M (Giả sử thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể). Công thức cấu tạo của2 anken là

A. CH2=CH2 và CH2=CHCH3.                         B. CH2=CHCH3 và CH2=CHCH2CH3.

C. CH2=CHCH3 và CH3CH=CHCH3.             D. CH2=CHCH3 và CH2=C(CH3)2.

Câu 64: Một chai đựng ancol etylic có nhãn ghi 25o có nghĩa là

A. cứ 100 ml nước thì có 25 ml ancol nguyên chất.

B. cứ 100 gam dung dịch thì có 25 ml ancol nguyên chất.

C. cứ 100 gam dung dịch thì có 25 gam ancol nguyên chất.

D. cứ 75 ml nước thì có 25 ml ancol nguyên chất.

Câu 65: Pha a gam ancol etylic (d = 0,8 g/ml) vào nước được 80 ml ancol 25o. Giá trị a là

A. 16.                             B. 25,6.                                   C. 32.                          D. 40.

Câu 66: Dãy gồm các chất đều tác dụng với ancol etylic là

A. HBr (to), Na, CuO (to), CH3COOH (xúc tác).

B. Ca, CuO (to), C6H5OH (phenol), HOCH2CH2OH.

C. NaOH, K, MgO, HCOOH (xúc tác).

D. Na2CO3, CuO (to), CH3COOH (xúc tác), (CHCO)2O.

Câu 67: Cho các hợp chất sau :

(a) HOCH2CH2OH.                  (b) HOCH2CH2CH2OH.         (c) HOCH2CH(OH)CH2OH.

(d) CH3CH(OH)CH2OH.          (e) CH3CH2OH.                      (f) CH3OCH2CH3.

Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2

A. (a), (b), (c).                B. (c), (d), (f).             C. (a), (c), (d).             D. (c), (d), (e).

Câu 68: a. Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng) :

Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat. Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là

A. CH3COOH, CH3OH.                                               B. C2H4, CH3COOH.

C. C2H5OH, CH3COOH.                                              D. CH3COOH, C2H5OH.

b. Cho sơ đồ chuyển hoá : Glucozơ → X → Y → CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là

A. CH3CH2OH và CH=CH.                                         B. CH3CH2OH và CH3CHO.

C. CH3CHO và CH3CH2OH.                                       D. CH3CH(OH)COOH và CH3CHO.

Câu 69: Cho Na tác dụng vừa đủ với 1,24 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức X, Y, Z thấy thoát ra 0,336 lít khí H2 (đkc). Khối lượng muối natri ancolat thu được là

A. 2,4 gam.                                B. 1,9 gam.                              C. 2,85 gam.               D. 3,8 gam.

Câu 70: Cho 7,8 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 4,6 gam Na được 12,25 gam chất rắn. Đó là 2 ancol

A. CH3OH và C2H5OH.                                                B. C2H5OH và C3H7OH.

C. C3H5OH và C4H7OH.                                              D. C3H7OH và C4H9OH.

Câu 71: 13,8 gam ancol A tác dụng với Na dư giải phóng 5,04 lít H2 ở đktc, biết MA < 100. Vậy A có công thức cấu tạo thu gọn là

A. CH3OH.                                B. C2H5OH.                C. C3H6(OH)2.                        D. C3H5(OH)3.

Câu 72: Có hai thí nghiệm sau :

TN 1: Cho 6 gam ancol no, mạch hở, đơn chức A tác dụng với m gam Na, thu được 0,075 gam H2.

TN 2: Cho 6 gam ancol no, mạch hở, đơn chức A tác dụng với 2m gam Na, thu được không tới 0,1 gam H2. A có công thức là

A. CH3OH.                                B. C2H5OH.                C. C3H7OH.                D. C4H7OH.

Câu 73: Cho 12,8 gam dung dịch ancol A (trong nước) có nồng độ 71,875% tác dụng với lượng Na dư thu được 5,6 lít khí (đktc). Công thức của ancol A là

A. CH3OH.                                B. C2H4 (OH)2.                        C. C3H5(OH)3.                        D. C4H7OH.

Câu 74: Ancol A tác dụng với Na dư cho số mol H2 bằng số mol A đã dùng. Đốt cháy hoàn toàn A được mCO2 = 1,833mH2O. A có cấu tạo thu gọn là

A. C2H4(OH)2.               B. C3H6(OH)2.                        C. C3H5(OH)3.                        D. C4H8(OH)2.

Câu 75: Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là

A. 55%.                         B. 50%.                                   C. 62,5%.                                D. 75%.

Câu 76: Khi thực hiện phản ứng este hoá 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH, lượng este lớn nhất thu được là 2/3 mol. Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo axit) khi tiến hành este hoá 1 mol CH3COOH cần số mol C2H5OH là (biết các phản ứng este hoá thực hiện ở cùng nhiệt độ)

A. 0,342.                                    B. 2,925.                                 C. 2,412.                                 D. 0,456.

Câu 77: Khi đun nóng butan-2-ol với H2SO4 đặc ở 170oC thì nhận được sản phẩm chính là

A. but-2-en.                   B. đibutyl ete.             C. đietyl ete.               D. but-1-en.

Câu 78: Khi đun nóng 2 trong số 4 ancol CH4O, C2H6O, C3H8O với xúc tác, nhiệt độ thích hợp chỉ thu được 1 olefin duy nhất thì 2 ancol đó là

A. CH4O và C2H6O.      B. CH4O và C3H8O.   C. A, B đúng.             D. C3H8O và C2H6O.

Câu 79: Khi tách nước của ancol C4H10O được hỗn hợp 3 anken đồng phân của nhau (tính cả đồng phân hình học). Công thức cấu tạo thu gọn của ancol là

A. CH3CHOHCH2CH3.                                                B. (CH3)2CHCH2OH.

C. (CH3)3COH.                                                             D. CH3CH2CH2CH2OH.

Câu 80: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C5H12O, khi tách nước tạo hỗn hợp 3 anken đồng phân (kể cả đồng phân hình học). X có cấu tạo thu gọn là

A. CH3CH2CHOHCH2CH3.                                         B. (CH3)3CCH2OH.

C. (CH3)2CHCH2CH2OH.                                            D. CH3CH2CH2CHOHCH3.

You can leave a response.