Gia sư sư phạm » Ôn thi đại học

BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ HIDROCACBON KHÔNG NO – ANKEN (Phần 3)

[giasudhsphn.com] Tuyển tập các bài tập chuyên đề hóa học hữu cơ hay luyện thi đại học chuyên đề hidrocacbon không no. Chuyên đề các phần về Anken, Ankadien, Tecpen, Akin. Phần Anken gồm 85 câu, mời các em xem phần 3 (Câu 61 – 85)

Xem: Anken phần 1 Anken phần 2

Câu 61: Một hỗn hợp khí gồm 1 ankan và 1 anken có cùng số nguyên tử C trong phân tử và có cùng số mol. Lấy m gam hỗn hợp này thì làm mất màu vừa đủ 80 gam dung dịch 20% Br2 trong dung môi CCl4. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp đó thu được 0,6 mol CO2. Ankan và anken đó có công thức phân tử là:

A. C2H6 và C2H4.                      B. C4H10 và C4H8.       C. C3H8 và C3H6.                    D. C5H12 và C5H10.

Câu 62: Đốt cháy hoàn toàn 10ml hiđrocacbon X cần vừa đủ 60 ml khí oxi, sau phản ứng thu được 40 ml khí cacbonic. Biết X làm mất màu dung dịch brom và có mạch cacbon phân nhánh. CTCT của X

A. CH2=CHCH2CH3.                                                    B. CH2=C(CH3)2.

C. CH2=C(CH2)2CH3.                                                   D. (CH3)2C=CHCH3.

Câu 63: Cho 0,2 mol hỗn hợp X gồm etan, propan và propen qua dung dịch brom dư, thấy khối lượng bình brom tăng 4,2 gam. Lượng khí còn lại đem đốt cháy hoàn toàn thu được 6,48 gam nước. Vậy % thể tích etan, propan và propen lần lượt là:

A. 30%, 20%, 50%.       B. 20%, 50%, 30%.     C. 50%, 20%, 30%.    D. 20%, 30%, 50%.

Câu 64: Một hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon A, B có cùng số nguyên tử cacbon. A, B chỉ có thể là ankan hay anken. Đốt cháy 4,48 lít (đkc) hỗn hợp X thu được 26,4 gam CO2 và 12,6 gam H2O. Xác định CTPT và số mol của A, B trong hỗn hợp X.

A. 0,1 mol C3H8 và 0,1 mol C3H6.                                B. 0,2 mol C2H6 và 0,2 mol C2H4.

C. 0,08 mol C3H8 và 0,12 mol C3H6.                D. 0,1 mol C2H6 và 0,2 mol C2H4.

Câu 65: Một hỗn hợp X gồm 1 anken A và 1 ankin B, A và B có cùng số nguyên tử cacbon. X có khối lượng là 12,4 gam, có thể tích là 6,72 lít. Các thể tích khí đo ở đktc. CTPT và số mol A, B trong hỗn hợp X là:

A. 0,2 mol C2H4 và 0,1 mol C2H2.                                B. 0,1 mol C3H6 và 0,1 mol C3H4.

C. 0,2 mol C3H6 và 0,1 mol C3H4.                                D. 0,1 mol C2H4 và 0,2 mol C2H2.

Câu 66: Một hỗn hợp A gồm 2 hiđrocacbon X, Y liên tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy 11,2 lít hỗn hợp X thu được 57,2 gam CO2 và 23,4 gam CO2. CTPT X, Y và khối lượng của X, Y là:

A. 12,6 gam C3Hvà 11,2 gam C4H8.              B. 8,6 gam C3H6và 11,2 gam C4H8.

C. 5,6 gam C2H4 và 12,6 gam C3H6.                 D. 2,8 gam C2H4 và 16,8 gam C3H6.

Câu 67: Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol một anken A thu được 4,48 lít CO2 (đktc). Cho A tác dụng với dung dịch HBr chỉ cho một sản phẩm duy nhất. CTCT của A là:

A. CH2=CH2.                B. (CH3)2C=C(CH3)2. C. CH2=C(CH3)2.       D. CH3CH=CHCH3.

Câu 68: Hỗn hợp X gồm propen là đồng đẳng theo tỉ lệ thể tích 1:1. Đốt 1 thể tích hỗn hợp X cần 3,75 thể tích oxi (cùng đk). Vậy B là:

A. eten.                          B. propan.                               C. buten.                                 D. penten.

Câu 69: Đem đốt cháy hoàn toàn  0,1 mol  hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp nhau thu được CO2 và nước có khối lượng hơn kém nhau 6,76 gam. CTPT của 2 anken đó là:

A. C2H4 và C3H6.                    B.  C3H6 và C4H8.       C. C4H8 và C5H10.       D. C5H10 và C6H12.

Câu 70: X, Y, Z là 3 hiđrocacbon kế tiếp trong dãy đồng đẳng, trong đó MZ = 2MX. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch Ba(OH)2 0,1M được một lượng kết tủa là:

A. 19,7 gam.                  B. 39,4 gam.                C. 59,1 gam.               D. 9,85 gam.

Câu 71: Chia hỗn hợp gồm C3H6, C2H4, C2H2 thành hai phần đều nhau.

Phần 1: đốt cháy hoàn toàn thu được 2,24 lít CO2 (đktc).

Phần 2: Hiđro hoá rồi đốt cháy hết thì thể tích CO2 thu được (đktc) là bao nhiêu ?

A. 1,12 lít.                                 B. 2,24 lít.                               C. 4,48 lít.                               D. 3,36 lít.

Câu 72: Đốt cháy hoàn toàn 20,0 ml hỗn hợp X gồm C3H6, CH4, CO (thể tích CO gấp hai lần thể tích CH4), thu được 24,0 ml CO2 (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Tỉ khối của X so với khí H2 là:

A. 12,9.                          B. 25,8.                                   C. 22,2.                                   D. 11,1

Câu 73:  Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol anken X thu được CO2 và hơi nước. Hấp thụ hoàn toàn sản phẩm bằng 100 gam dung dịch NaOH 21,62% thu được dung dịch mới trong đó nồng độ của NaOH chỉ còn 5%. Công thức phân tử đúng của X là:

A.  C2H4.                                   B. C3H6.                                  C. C4H8.                                  D. C5H10.

Câu 74: X là hỗn hợp gồm hiđrocacbon A và O2 (tỉ lệ mol tương ứng 1:10). Đốt cháy hoàn toàn X được hỗn hợp Y. Dẫn Y qua bình H2SO4 đặc dư được hỗn Z có tỉ khối so với hiđro là 19. A có công thức phân tử là:

A. C2H6.                                    B. C4H8.                                  C C4H6.                                   D. C3H6.

Câu 75: m gam hỗn hợp gồm C3H6, C2H4 và C2H2 cháy hoàn toàn thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc). Nếu hiđro hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp trên rồi đốt cháy hết hỗn hợp thu được V lít CO2 (đktc). Giá trị của V là:

A. 3,36.                          B. 2,24.                                   C. 4,48.                                   D. 1,12.

Câu 76: Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon vào bình đựng dung dịch brom (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, có 4 gam brom đã phản ứng và còn lại 1,12 lít khí. Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí CO2. Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là (biết các thể tích khí đều đo ở đktc)

A. CH4 và C2H4.                        B. CH4 và C3H4.                            C. CH4 và C3H6.                     D. C2H6 và C3H6.

Câu 77: Hỗn hợp X gồm C3H8 và C3H6 có tỉ khối so với hiđro là 21,8. Đốt cháy hết 5,6 lít X (đktc) thì thu được bao nhiêu gam CO2 và bao nhiêu gam H2O ?

A. 33 gam và 17,1 gam.                                                B. 22 gam và 9,9 gam.

C. 13,2 gam và 7,2 gam.                                               D. 33 gam và 21,6 gam.

Câu 78: Hiện nay PVC được điều chế theo sơ đồ sau:

C2H4  CH2Cl–CH2Cl   C2H3Cl   PVC.

Nếu hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 80% thì lượng C2H4 cần dùng để sản xuất 5000 kg PVC là:

A. 280 kg.                                  B. 1792 kg.                             C. 2800 kg.                             D. 179,2 kg.

Câu 79: Thổi 0,25 mol khí etilen qua 125 ml dung dịch KMnO4 1M trong môi trường trung tính (hiệu suất 100%) khối lượng etylen glicol  thu được bằng

A. 11,625 gam.              B. 23,25 gam.              C. 15,5 gam.               D. 31 gam.

Câu 80: Để khử hoàn toàn 200 ml dung dịch KMnO4 0,2M tạo thành chất rắn màu nâu đen cần V lít khí C2H4 (ở đktc). Giá trị tối thiểu của V là:

A. 2,240.                                    B. 2,688.                                 C. 4,480.                                 D. 1,344.

Câu 81: Ba hiđrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó khối lượng phân tử Z gấp đôi khối lượng phân tử X. Đốt cháy 0,1 mol chất Z, sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2  (dư), thu được số gam kết tủa là:

A. 20.                             B. 40.                          C. 30.                          D. 10.

Câu 82: Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2  là 21,2 gồm propan, propen và propin. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, tổng khối lượng của CO2  và H2O thu được là:

A. 18,60 gam.                B. 18,96 gam.              C. 20,40 gam.             D. 16,80 gam.

 Câu 83: X là hỗn hợp C4H8 và O2 (tỉ lệ mol tương ứng 1:10). Đốt cháy hoàn toàn X được hỗn hợp Y. Dẫn Y qua bình H2SO4 đặc dư được hỗn Z. Tỉ khối của Z so với hiđro là

A.18.                                          B. 19.                          C. 20.                          D. 21.

Câu 84: Hỗn hợp X gồm 2 anken khí phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 48 gam brom. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X dùng hết 24,64 lít O2 (đktc). Công thức phân tử của 2 anken là:

A. C2H4  và C3H6.          B. C2H4  và C4H8.       C. C3H6  và C4H8.       D. A và B đều đúng.

Câu 85: Đốt cháy một số mol như nhau của 3 hiđrocacbon K, L, M ta thu được lượng CO2 như nhau và tỉ lệ số mol nước và CO2 đối với số mol của K, L, M tương ứng là 0,5 ; 1 ; 1,5. CTPT của K, L, M (viết theo thứ tự tương ứng) là:

A. C2H4, C2H6, C3H4. B. C3H8, C3H4, C2H4C. C3H4, C3H6, C3H8. D. C2H2, C2H4, C2H6.

You can leave a response.