Gia sư sư phạm » Ôn thi đại học

BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ HIDROCACBON KHÔNG NO – ANKADIEN – ANKIN – TECPEN (Phần 3)

[giasudhsphn.com] Tuyển tập các bài tập chuyên đề hóa học hữu cơ hay luyện thi đại học chuyên đề hidrocacbon không no. Chuyên đề các phần về Anken, Ankadien, Tecpen, Akin. Phần Ankadien, Tecpen, Akin gồm 88 câu, mời các em xem phần 3 (Câu 61 – 88)

Xem: Ankadien – Tecpen – Ankin Phần 2

Câu 61: Cho canxi cacbua kĩ thuật (chỉ chứa 80% CaC2 nguyên chất) vào nước dư, thì thu được 3,36 lít khí (đktc). Khối  lượng canxi cacbua kĩ thuật đã dùng là

A. 9,6 gam.                    B. 4,8 gam                               C. 4,6 gam.                             D. 12 gam

Câu 62: Có 20 gam một mẫu CaC2 (có lẫn tạp chất trơ) tác dụng với nước thu được 7,4 lít khí axetilen (20oC, 740mmHg). Cho rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn. Độ tinh khiết của mẫu CaC2

         A. 64%.                                      B. 96%.                                  C. 84%.                                              D. 48%.

Câu 63: Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2. Lấy 8,6 gam X tác dụng hết với dung dịch brom (dư) thì khối lượng brom phản ứng là 48 gam. Mặt khác, nếu cho 13,44 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của CH­4 có trong X là

A. 40%.                         B. 20%.                                   C. 25%.                                   D. 50%.

Câu 64: Hỗn hợp khí X gồm anken M và ankin N có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Hỗn hợp X có khối lượng 12,4 gam và thể tích 6,72 lít (ở đktc). Số mol, công thức phân tử của M và N lần lượt là

A. 0,1 mol C2H4 và 0,2 mol C2H2.                                B. 0,1 mol C3H6 và 0,2 mol C3H4.

C. 0,2 mol C2H4 và 0,1 mol C2H2.                                D. 0,2 mol C3H6 và 0,1 mol C3H4.

Câu 65: Trong một bình kín chứa hiđrocacbon A ở thể khí (đkt) và O2 (dư). Bật tia lửa điện đốt cháy hết A đưa hỗn hợp về  điều kiện ban đầu trong đó % thể tích của CO2 và hơi nước lần lượt là 30% và 20%. Công thức phân tử của A và % thể tích của hiđrocacbon A trong hỗn hợp là

A. C3H4 và 10%.                     B. C3H4 và 90%.                     C. C3H8 và 20%.                     D. C4H6 và 30%.

Câu 66: Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp khí gồm C2H2 và hiđrocacbon X sinh ra 2 lít khí CO2 và 2 lít hơi H2O (các thể tích khí và hơi đo trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Công thức phân tử của X là

A. C2H4.                                    B. CH4.                                   C. C2H6.                                  D. C3H8.

Câu 67: Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21 gồm propan, propen và propin. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X,   tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là

A. 18,60 gam.                B. 18,96 gam.              C. 20,40 gam.             D. 16,80 gam.

Câu 68: Cho sơ đồ chuyển hóa: CH4   C2H2   C2H3Cl  PVC. Để tổng hợp 250 kg PVC theo sơ đồ trên thì cần V m3  khí thiên nhiên (ở đktc). Giá trị của V là (biết CH4 chiếm 80% thể tích khí thiên nhiên và hiệu suất của cả quá trình là 50%)

A. 224,0.                                    B. 448,0.                                 C. 286,7.                                 D. 358,4.

Câu 69: Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,06 mol C2H2 và 0,04 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thì còn lại 0,448 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) có tỉ khối so với O2 là 0,5. Khối lượng bình dung dịch brom tăng là

A. 1,20 gam.                  B. 1,04 gam.                C. 1,64 gam.               D. 1,32 gam.

Câu 70: Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon ở thể khí, mạch hở, nặng hơn không khí thu được 7,04 gam CO2. Sục m gam hiđrocacbon này vào nước brom dư đến khi phản ứng hoàn toàn, thấy có 25,6 gam brom phản ứng. Giá trị  của m là

A. 2 gam.                                   B. 4 gam.                                 C. 10 gam                               D. 2,08 gam

Câu 71: Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon ở thể khí, mạch hở thu được 7,04 gam CO2. Sục m gam hiđrocacbon này vào nước brom dư đến khi phản ứng hoàn toàn, thấy có 25,6 gam brom phản ứng. Giá trị của m là

A. 2 gam.                                   B. 4 gam.                                 C. 2,08 gam.               D. A hoặc C.

Câu 72: Dẫn V lít (ở đktc) hh X gồm axetilen và hiđro đi qua ống sứ đựng bột niken nung nóng, thu được khí Y. Dẫn Y vào lượng dư AgNO3  trong dd NH3 thu được 12 gam kết tủa. Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam  brom và còn lại khí Z. Đốt cháy hoàn toàn khí Z được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O. Giá trị của V bằng

A. 11,2.                                   B. 13,44.                                 C. 5,60.                                   D. 8,96.

Câu 73: Cho 4,48 lít hỗn hợp X (đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít dung dịch Br2 0,5M. Sau khi pư hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và m bình tăng thêm 6,7 gam. CTPT của 2 hiđrocacbon là

A. C3H4 và C4H8.          B. C2H2 và C3H8.        C. C2H2 và C4H8.                    D. C2H2 và C4H6.

Câu 74: Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon vào bình đựng dd brom (dư). Sau khi phản ứng hoàn toàn, có 4 gam brom đã phản ứng và còn lại 1,12 lít khí. Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí CO2 (đktc). CTPT của hai hiđrocacbon là

            A. CH4 và C2H4.                     B. CH4 và C3H4.                     C. CH4 và C3H6.                     D. C2H6 và C3H6.

Câu 75: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm một ankan X và một ankin Y, thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Thành phần % về số mol của X và Y trong hỗn hợp M lần lượt là

            A. 35% và 65%.                      B. 75% và 25%.                      C. 20% và 80%.                      D. 50% và 50%.

Câu 76: Đốt cháy hoàn toàn 20,0 ml hỗn hợp X gồm C3H6, CH4, CO (thể tích CO gấp hai lần thể tích CH4), thu được 24,0 ml CO2 (các khí đo ở cùng điều kiện to, p). Tỉ khối của X so với khí hiđro là

            A. 25,8.                                   B. 12,9.                                   C. 22,2.                                   D. 11,1.

Câu 77: Một hỗn hợp X gồm 1 ankan A và 1 ankin B có cùng số nguyên tử cacbon. Trộn X với H2 để được hỗn hợp Y. Khi cho Y qua Pt nung nóng thì thu được khí Z có tỉ khối đối với CO2 bằng 1 (phản ứng cộng H2 hoàn toàn). Biết rằng VX  =  6,72 lít và = 4,48 lít. CTPT và số mol A, B trong hỗn hợp X là (Các thể tích khí đo ở đkc)

A. 0,1 mol C2H6 và 0,2 mol C2H2.                               B. 0,1 mol C3H8 và 0,2 mol C3H4.

            C. 0,2 mol C2H6 và 0,1 mol C2H2.                              D. 0,2 mol C3H8 và 0,1 mol C3H4.

Câu 78: Một hỗn hợp X gồm C2H2, C3H6, CH4. Đốt cháy hoàn toàn 11ít hỗn hợp X thu được 12,6 gam H2O. Nếu cho 11,2 lít hỗn hợp X (đktc) qua dung dịch  brom dư thấy có 100 gam brom phản ứng. Thành phần % thể tích của X lần lượt là

A. 50%; 25% ; 25%.                                                      B. 25% ; 25; 50%.

C.16% ; 32; 52%.                                                          D. 33,33%; 33,33; 33,33%.

Câu 79: Dẫn 4,032 lít (đktc) hỗn hợp khí A gồm C2H2, C2H4, CH4 lần lượt qua bình 1 chứa dung dịc AgNO3 trong NH3 rồi qua bình 2 chứa dung dịch Br2 dư trong CCl4. Ở bình 1 có 7,2 gam kết tủa. Khối lượng bình 2 tăng thêm 1,68 gam. Thể tích (đktc) hỗn hợp A lần lượt là:

A. 0,672 lít; 1,344 lít; 2,016 lít.                                  B. 0,672 lít; 0,672 lít; 2,688 lít.

C. 2,016; 0,896 lít; 1,12 lít.                                         D. 1,344 lít; 2,016 lít;  0,672 lít.

Câu 80: X, Y, Z là 3 hiđrocacbon ở thể khí trong điều kiện thường, khi phân huỷ mỗi chất X, Y, Z đều tạo ra C và H2, thể tích H2 luôn gấp 3 lần thể tích hiđrocacbon bị phân huỷ và X, Y, Z không phải là dồng phân. CTPT của 3 chất là

A. C2H6 ,C3H6 C4H6.     B. C2H2 ,C3H4 C4H6.   C. CH4 ,C2H4 C3H4.    D. CH4 ,C2H6 C3H8.

Câu 81: Hỗn hợp X gồm 0,1 mol C2H2; 0,15 mol C2H4 ; 0,2 mol C2H6 và 0,3 mol H2. Đun nóng X với bột Ni xúc tác 1 thời gian được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y được số gam CO2 và H2O lần lượt là

          A. 39,6 và 23,4.                      B. 3,96 và 3,35.                       C. 39,6 và 46,8.                      D. 39,6 và 11,6.

Câu 82: Hỗn hợp ban đầu gồm 1 ankin, 1 anken, 1 ankan và H2 với áp suất 4 atm. Đun nóng bình với Ni xúc tác để thực hiện phản ứng cộng sau đó đưa bình về nhiệt độ ban đầu được hỗn hợp Y, áp suất hỗn hợp Y là 3 atm. Tỉ khối hỗn hợp X và Y so với H2 lần lượt là 24 và x. Giá trị của x là

          A. 18.                          B. 34.                          C. 24.                          D. 32.

Câu 83: Hỗn hợp A gồm H2, C3H8, C3H4. Cho từ từ 12 lít A qua bột Ni xúc tác. Sau phản ứng được 6 lít khí duy nhất (các khí đo ở cùng điều kiện). Tỉ khối hơi của A so với H2

A. 11.                             B. 22.                          C. 26.                         D. 13.

Câu 84: Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol C3H4 ; 0,2 mol C2H4 ; 0,35 mol H2 với bột Ni xúc tác được hỗn hợp Y. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch KMnO4 dư, thấy thoát ra 6,72 l hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối so với H2  là 12. Bình đựng dung dịch KMnO4 tăng số gam là:

            A. 17,2.                                   B. 9,6.                         C. 7,2.                         D. 3,1.

Câu 85: Đốt cháy m gam hỗn hợp C2H6, C3H4, C3H8, C4H10 được 35,2 gam CO2 và 21,6 gam H2O. Giá trị của m là

            A. 14,4.                                   B. 10,8.                                   C. 12.                          D. 56,8.

Câu 86: Đốt cháy 1 hiđrocacbon A được 22,4 lít khí CO2 (đktc) và 27 gam H2O. Thể tích O2 (đktc) (l) tham gia phản ứng là:

            A. 24,8.                                   B. 45,3.                                   C. 39,2.                                   D. 51,2.

Câu 87: Một hỗn hợp X gồm 1 ankin và H2 có V = 8,96 lít (đkc) và mX = 4,6 gam. Cho hỗn hợp X đi qua Ni nung nóng, phản ứng hoàn toàn cho ra hỗn hợp khí Y, có tỉ khối  = 2. Số mol H2 phản ứng; khối lượng; CTPT của ankin là

A. 0,16 mol; 3,6 gam;  C2H2.                                         B. 0,2 mol; 4 gam; C3H4.

C. 0,2 mol; 4 gam; C2H2.                                               D. 0,3 mol; 2 gam;  C3H4.

Câu 88: Đốt cháy một hiđrocacbon M thu được số mol nước bằng ¾ số mol CO2 và số mol CO2 nhỏ hơn hoặc bằng 5 lần số mol M. Xác định CTPT và CTCT của M biết rằng M cho kết tủa với dung dịch AgNO3/NH3.

            A. C4H6 và CH3CH2CCH.                                     B. C4H6 và CH2=C=CHCH3.

             C. C3H4 và CH3CCH.                                             D. C4H6 và CH3CCCH3.

 

You can leave a response.